Showing posts with label English. Show all posts
Showing posts with label English. Show all posts

Saturday, March 5, 2016

ENGLISH Grammar Revolution - ngữ pháp


Grammar Revolution là khó học khá hữu ích trong việc xây dựng một lượng kiến thức ngữ pháp cơ bản với những người đã quen một phần nào đó với ngôn ngữ được xếp vào hạng những ngôn ngữ đẹp nhất và phổ biến nhất thế giới này. Giúp mình sửa những điểm ngữ pháp đơn giản nhưng dễ sai colonthree emoticon, hướng dẫn sử dụng những cấu trúc phức tạp nhưng dễ sử dụng pacman emoticon Và nhất là với ngữ điệu vô cùng duyên dáng của cô giáo đáng yêu 



[Ebook + CD] American Accent Training

Đây là cuốn American Accent Training của Ann Cook - luyện dạy phát âm như người Mỹ.


The second edition of the highly acclaimed American Accent Training, now on 5 audio CDs, is for foreign-born students and business people working, traveling or studying in the United States and Canada. Through extensive intonation and pronunciation exercises, students learn how to speak with a standard American Accent. At the same time, listening comprehension improves dramatically. Supplementary materials included detailed nationality guides for eight languages (Chinese, Japanese, Indian, Spanish, French, German, Russian and Korean), access to a comprehensive website, and referral to a qualified telephone analyst for an individual diagnostic speech analysis. Also included are colored markers for written exercises, and a mirror to practice accurate pronunciation.

Product Details

  • Series: American Accent Training
  • Audio CD
  • Publisher: Barron's Educational Series; 2nd edition (September 1, 2000)
  • Language: English
  • ISBN-10: 0764173693
  • ISBN-13: 978-0764173691
  • Product Dimensions: 10.1 x 2 x 12.5 inches

Đây là một cuốn sách rất hay kèm theo 5 CD để các bạn học. 
Nói chung đây là một cuốn rất hay mà nếu bạn muốn đọc chuẩn tiếng anh thì không nên bỏ qua.
Không giống như các CD khác giống như thế này ở trên mạng, 5CD này là do mình Rip từ 5 đĩa gốc của mình mua ở nước ngoài về, chất lượng 128kbps, nên phát âm rõ khỏi chê.

Link Download :
Ebook - American Accent Training
American Accent Training - disc 1
American Accent Training - disc 2
American Accent Training - disc 3
American Accent Training - disc 4
American Accent Training - disc 5

Oxford phonics world 3 + 5 - for people who love enhancing English skills

* Short Vowels Level 3 + 5 * STUDENT'S BOOK
OXFORD | 2015 | English | PDF,MP3
Phonics World is the first step on your students journey into English, leading you through all 44 sounds. This brand new 5-level phonics course can be used before or alongside a main course book. Thought-provoking and engaging activities let children actively apply what they learn. They learn to really read, not just memorize words and sounds.



Link Download: Click here


Hướng Dẫn Thêm:

1. HIỂU VỀ PHONICS
 HIỂU VỀ TIẾNG ANH PHONICS 
để đồng hành cùng con
Phonics, nói nôm na là học cách “đánh vần” Tiếng Anh, pha trộn âm thanh để tạo thành Từ.
Phonics giúp luyện phát âm chuẩn và ngữ điệu tự nhiên.

I.                 NỘI DUNG CỦA MÔN HỌC TIẾNG ANH PHONICS
Học Phonics là học
-         Chuyển chữ viết thành âm thanh (kỹ năng đọc, phát âm)
-          Ngược lại, chuyển âm thanh thành chữ viết (kỹ năng viết)
Nói một các chi tiết hơn là
-         Học các nguyên âm, phụ âm, âm cứng, âm mềm, âm gió, âm câm, âm đơn, âm kép.
-         Học pha trộn các Âm thành một Từ.
-         Học phân chia một Từ thành các Âm.
-         Học cách đọc các Sight word (là các từ chỉ đọc bằng việc chụp hình và bắt chước, không có nguyên tắc ghép vần).
-         Học viết đúng chính tả bằng mắt. (spell)
-         Học cách ngữ điệu câu. (lên xuống giọng, ngắt nghỉ, kéo dài giọng trong 1 câu)

II.            TÁC DỤNG CỦA MÔN HỌC TIẾNG ANH PHONICS
Phonics là:
Chìa khóa cho kỹ năng Đọc và Viết.Chìa khóa cho việc phát âm chuẩn và ngữ điệu tự nhiên.

PHONICS là
-         Là nền tảng của môn Tiếng Anh.
-         Làm cho học sinh rút ngắn quá trình học Tiếng Anh. (vì học sinh không phải học đọc, học viết từng từ như cách học cũ)

III.        CHƯƠNG TRÌNH OXFORD PHONICS WORLD (ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG CHO HỌC SINH BBF)
1.   Nội dung kiến thức và cách hấp dẫn trẻ em của chương trình Oxford Phonics World
-         Oxford Phonics World là một hệ thống bài học vui nhộn, tươi mới, linh hoạt, dễ học.
-         Oxford Phonics World thúc đẩy động cơ của học sinh, để chúng khám phá và tích cực liên kết âm thanh với chữ viết.
-         Oxford Phonics World trao cho học sinh kỹ năng nhận thức các ngữ âm, khả năng pha trộn và phân chia âm trong một từ, nhận biết các từ được đọc bất quy tắc, viết chính tả bằng mắt.
-         Oxford Phonics World từng bước xây dựng sự tự tin trên con đường học Tiếng Anh của học sinh bằng các bước học từ, câu, bài hát dễ nhớ, bài đọc có nhịp điệu, những câu chuyện. Tất cả những phương pháp này cùng với những nhân vật thân thiện sẽ làm cho học sinh có niềm vui, thêm động lực, dễ nhớ bài học …
2.   Các phương tiện hiện đại của chương trình Oxford Phonics World
Chương trình Oxford Phonics World áp dụng công nghệ tiên tiến trong dạy học:
 Dùng phần mềm dạy học dùng trên bảng bảng tương tác
 Flash card
 Phần mềm học tập vui nhộn dùng trên máy tính cá nhân.
Cuốn sách học sinh được thiết kế đẹp, sinh động, dễ học, làm cho học sinh thích thú ngay từ lần đầu tiên.
Tất cả những phương tiện này làm cho học sinh vô cùng hứng thú, bị hút vào quá trình học một cách tự nhiên.
3.   Cấu trúc của chương trình Oxford Phonics World
Được cấu trúc một cách cẩn thận nhằm cung cấp cho học sinh những kỹ năng và sự tự tin cần thiết, tạo ra sự êm ái và liên tục trên con đường đi từ cấp độ này đến cấp độ khác.
Cấp độ 1: Bảng chữ cái
Tập trung vào 26 chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Anh. (tên chữ cái, âm thanh của chữ cái)
Cấp độ này cho học sinh sự hiểu biết về mẫu viết và âm thanh của từng chữ cái, áp dụng âm thanh đó để ghép vào từ.
Cấp độ 2: Nguyên âm ngắn
Xây dựng trên nền tảng của bảng chữ cái đã được học ở cấp độ 1.
Xây dựng khái niệm và những kiến thức đọc viết liên quan đến nguyên âm ngắn.
Tạo ra những kỹ năng pha trộn những nguyên âm ngắn tạo thành từ.
Cấp độ 3: Nguyên âm dài
Giới thiệu sự biến thể chính tả khác nhau của những âm thanh của nguyên âm dài.
Cung cấp khái niệm rằng, 2 hay nhiều chữ cái có thể kết hợp với nhau để đại diện cho một âm thanh duy nhất. Điều này sẽ tiếp tục xây dựng khả năng giải mã và mã hóa các từ mới.
Giải mã là biến từ mới ở dạng chữ viết thành âm thanh
Mã hóa là biến từ mới ở dạng âm thanh thành chữ viết.
Cấp độ 4: Hỗn hợp phụ âm
-         Dạy học sinh cụm phụ âm, cách kết hợp các phụ âm thành một âm duy nhất và cách viết chính tả bất quy tắc.
-         Học sinh thường gặp khó khăn khi tiếp thu những kiến thức này. Nhưng những bài học ở cấp độ này đã được thiết kế để giúp học sinh nắm vững kiến thức này, thành thạo khi kết hợp các phụ âm.
Cấp độ 5: Phối hợp các chữ cái
Bao gồm toàn bộ những âm còn lại trong Tiếng Anh:
  + âm kép
  + trọng âm
  + sự biến thể 
  + chữ cái câm.






Sunday, February 28, 2016

3 lý do vì sao những người nói 2 ngôn ngữ thông minh hơn

“Giới hạn ngôn ngữ của tôi chính là giới hạn thế giới của tôi.” – Triết gia Ludwig Wittgenstein.
Bạn có biết rằng khoảng 56% người châu Âu đều là người nói song ngữ, trong khi người Mỹ và người Anh chỉ khoảng 20%. Thật ra, Bill Gates cảm thấy “khá là ngốc nghếch” vì chính ông là người nói một ngôn ngữ, tất nhiên là điều này không ngăn ông trở thành một triệu phú.
Khi đặt các con số và những giai thoại sang một bên, dựa theo các nghiên cứu thì song ngữ giúp bạn thông minh hơn. Về cơ bản, não của bạn sẽ hoạt động nhiều hơn và khả năng nhận thức cải thiện dần khi bạn học thêm ngôn ngữ mới. Như một lợi ích thêm vào việc này, đó chính là bạn trì hoãn được căn bệnh hay quên (hoặc mất trí nhớ) ở tuổi già. Dưới đây là những điểm chính trong những nghiên cứu quan trọng nhất về những thuận lợi của song ngữ.

1. Những người nói song ngữ sẽ suy nghĩ sâu sắc hơn

Samuel Beckett, nhà soạn kịch tài ba người Ý, là một ví dụ cực kỳ tiêu biểu. Mặc dù là một người bản xứ nói tiếng Anh, ông vẫn quyết định viết các bản nháp tác phẩm bằng tiếng Pháp, vì ông là người nói được hai thứ tiếng. Sau đó, ông lại dịch chúng sang tiếng Anh,. Ông giải thích rằng việc này thúc đẩy ông thoát khỏi những thói quen sử dụng phong cách thông thường, dễ đoán. Việc sử dụng ngôn ngữ thứ hai buộc bản thân ông phải càng chú tâm hơn và nhận thức cái mình đang viết.
Những nhà nghiên cứu của Đại học Chicago nghi hoặc rằng liệu Beckett có phải là trường hợp đặc biệt hoặc chính những người sử dụng song ngữ là những người tư duy sâu sắc hơn. Nghiên cứu của họ đã cho đáp án là người thông thạo 2 thứ tiếng ít lưỡng lự trong việc ra quyết định và càng tốt hơn khi phải lựa chọn phong cách hay lựa chọn vốn từ vựng. Họ buộc phải suy nghĩ xa hơn. Đương nhiên, họ cũng giỏi hơn khi đưa ra các quyết định hợp lý hơn.

2. Song ngữ giúp cho việc ghi nhớ

Ellen Bialystok là một nhà nghiên cứu tại Đại học York, Toronto. Bà ấy và các cộng sự nhận định rằng song ngữ mang lại nhiều lợi ích cho quá trình ghi nhớ. Họ nhận thấy rằng song ngữ giúp chuyển hướng chú ý tốt hơn khi mà có nhiều công việc cùng lúc, cũng như việc giúp tập trung cao độ hơn. Điều này không bị ảnh hưởng dù công việc có sử dụng ngôn ngữ hay không.
Tiến trình này được biết đến với tên gọi Sự kiểm soát nhận thức. Nó đóng vai trò rất quan trọng trong các thành tích học tập thời thơ ấu và những lợi ích từ đó lại tốt cho sức khỏe tổng thể và cảm xúc. Những nhà nghiên cứu cũng chỉ ra người nói song ngữ giỏi hơn trong việc sàng lọc lượng thông tin không liên quan vì họ thường xuyên phải đối phó với sự can thiệp từ những ngôn ngữ khác.
Bialystok tiến hành một nghiên cứu khác cho thấy lợi ích tăng thêm sẽ thấy rõ nhất khi càng lớn tuổi và song ngữ chính là nhân tố giúp tạm hoãn thời gian mất trí nhớ tuổi già. Những người cao tuổi, là người nói song ngữ, tham gia nghiên cứu này được nhận diện rằng họ phản ứng nhanh hơn và có trí nhớ tốt hơn.
“Chúng tôi thậm chí nhận thấy rằng người nói 2 thứ tiếng đang phải chịu căn bệnh mất trí nhớ Alzheimer cho kết quả đáng ngạc nhiên” – Tamar Gollan, Đại học California, San Diego.

3. Người nói song ngữ có nhiều chất xám hơn

Như bạn đã biết, Chất xám càng nhiều, nó sẽ giúp giải trình thông tin tốt hơn, đặc biệt cho hoạt động tư duy. Những nhà nghiên cứu của Trung tâm y tế Đại học Georgetown ở Washington, DC cũng cho biết những người sử dụng 2 thứ tiếng (Tây Ban Nha/tiếng Anh) thì có nhiều chất xám hơn trong não bộ so với người sử dụng tiếng Anh/ASL – American Sign Language.
“Khác với những tìm nhận định đối với người thông thạo cả tiếng Tây Ban Nha/tiếng Anh, thì không có bất kỳ dẫn chứng nào cho thấy người sử dụng tiếng Anh/ASL.” – Dr. Olumide Olulade, tác giả chính của nghiên cứu trên.
Việc quản lý để nói được 2 ngôn ngữ là yếu tố chính cho sự phát triển của chất xám. Não bộ thích nghi được với kết quả của những trải nghiệm mới.
Họ cũng quan sát thấy những tài xế taxi ở London cũng có nhiều chất xám hơn hẳn, mặc cho điều đó đồng nghĩa với việc phải thực hành nhiều kỹ năng điều hướng không gian hơn là biết 2 hay nhiều ngôn ngữ hơn.
Bạn đã sẵn sàng để bắt đầu học thêm ngôn ngữ khác chưa?
Hầu hết các nghiên cứu chỉ ra rằng bạn không phải là người nói song ngữ ngay từ nhỏ. Thậm chí học ngôn ngữ thứ 2 trong thời gian tiếp theo của cuộc đời cũng có thể cho bạn rất nhiều những lợi ích được đề cập phía trên. Vì vậy, bây giờ chính là thời điểm cùng bắt đầu nói chuyện với thế giới thôi!
“Chúng ta dường như có một nhiệm vụ liên tục là giữ cho người dân nước Mỹ chỉ nói chuyện với nhau mà thôi.” – Kari Martindale.
Thảo Nguyên (Theo LifeWise)

Saturday, February 27, 2016

Grammar Revolution course - khóa học ngữ pháp Tiếng Anh

Grammar Revolution là khó học khá hữu ích trong việc xây dựng một lượng kiến thức ngữ pháp cơ bản với những người đã quen một phần nào đó với ngôn ngữ được xếp vào hạng những ngôn ngữ đẹp nhất và phổ biến nhất thế giới này. 

Grammar Revolution giúp ta sửa những điểm ngữ pháp đơn giản nhưng dễ sai colonthree emoticon, hướng dẫn sử dụng những cấu trúc phức tạp nhưng dễ sử dụng pacman emoticon Và nhất là với ngữ điệu vô cùng duyên dáng của cô giáo đáng yêu.
Link video: Watching here


pacman emoticon.Liên kết cố định

Course Speaking of speech + ebook



Speaking of speech là khóa học bằng video kèm theo giáo trình rất hữu ích với những ai đang gặp khó khăn trong kĩ năng thuyết trình trước lớp học cũng như trước đám đông và dành cho những người đang muốn nâng cao khả năng thuyết trình của mình tới mức chuyên nghiệp. Khó học này giúp bạn tạo những ấn tượng ban đầu cách chuyên nghiệp, triển khai ý để nội dung được mạch lạc, cách tóm kết mang điểm nhất cao và cách sử dụng ngôn ngữ cơ thể cùng những ngôn ngữ không lời khác cách hiệu quả.



File ebook: Download

Link videos: Watching here

Learning how to Pronounce


Và để trở nên như một lời mở đầu chiến dịch chia sẻ kinh nghiệm về ngoại ngữ này, Ad sẽ post một vài khóa học cơ bản dành cho những người mới học tiếng Anh. 
[Sau đó sẽ là tiếng Tây Ban Nha(đất của Ad), tiếng Pháp và Ý]


Đây là khóa học dạy phát âm rất tốt của một cô giáo người Việt, nếu không muốn nói là khá nhất hiện nay của người Việt. Do đó, mối lợi đầu tiên của các bạn mới chập chững bước vào một thế giới mới với một ngôn ngữ mới hay cả với những bạn đã quá quen thuộc với thứ ngôn ngữ xinh đẹp này nhưng vẫn còn có những băn khoăn trong địa hạt của phát âm, thì đây là một cơ hội lớn. 

Link the course is below: Watching here

Friday, May 31, 2013

Bí quyết đạt điểm cao trong kì thi tốt nghiệp THPT - môn Tiếng Anh

Tiếng Anh là một môn thi rất dễ “kiếm” điểm cao mà cũng là môn thi rất dễ mất điểm. Cô Nghiêm Thu Huyền, giáo viên Anh văn Trường THPT Đào Duy Từ, Hà Nội đưa ra 2 phương pháp giúp học sinh đạt điểm cao trong thi tốt nghiệp THPT.



"Kỵ" vừa học tiếng Anh vừa nghe nhạc
Bám sát sách giáo khoa và cấu trúc đề thi tốt nghiệp của Bộ GD-ĐT (có trong quyển “Hướng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp THPT”).
Lên kế hoạch cụ thể ôn ngữ pháp, các cấu trúc, từ mới, ví dụ như sau:
- Ngữ pháp: định rõ lượng thời gian ôn và làm bài tập cho từng phần ngữ pháp, ví dụ: 2 ngày - ôn lại thời của động từ + làm bài tập; 2 ngày - ôn câu bị động + bài tập; 1 ngày - ôn câu điều kiện + bài tập...
- Cấu trúc, từ mới: nên chú ý ôn nhiều ở sách lớp 12, mỗi ngày học ít nhất 10 cấu trúc + từ mới, phải viết lại mỗi cấu trúc, từ mới ít nhất 3 lần, đặt câu với mỗi cấu trúc hoặc từ mới đó. (Mách nhỏ: nên dành khoảng 20 phút sau khi ngủ dậy buổi sáng để học thuộc và ôn lại 15 phút trước khi đi ngủ, đảm bảo có hiệu quả!). Khi học từ mới, phải chắc chắn mình phát âm đúng bằng cách nghe thầy cô đọc trên lớp đọc rồi đọc theo, phiên âm hoặc tra lại từ điển nếu cần ( vì trong bài thi có phần “chọn từ có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại trong mỗi nhóm”). Tạo ấn tượng với những quy tắc khó nhớ, ví dụ1: đuôi “ed” có 3 cách phát âm là /id/, /t/ và /d/, ta làm như sau: những đông từ có kết thúc là "đếm tiền" - tức là “d”“t”thì phát âm là /id/ như “wanted”, “´needed”...; những từ có kết thúc là "phòng không sẵn ghế cho xe SH" - tức là “p, k, ss, gh, ch, x, sh” thì phát âm là /t/ như “ watched”, “ laughed”…, phát âm là /d/ với các từ còn lại. Ví dụ 2: mạo từ “an” đứng trước những danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng "uể oải hát không thành lời” - tức là “ u, e, o, a, ih câm” như “an orange”, “ an hour”...
Làm các bài tập lớn có cấu trúc giống bài thi tốt nghiệp trong khoảng thời gian 50 phút, sau đó kiểm tra đáp án và đánh dấu vào những câu sai để ôn lại cấu trúc và ngữ pháp đó.
Trên lớp, các em chú ý lắng nghe thầy cô chữa bài, phân tích câu để rút ra kỹ năng làm bài. (Rất quan trọng đấy!)
Không nên vừa học tiếng Anh vừa nghe âm nhạc, dù là các bài hát bằng tiếng Anh.
Nên nghỉ thư giãn từ 15 phút đến 30 phút giữa các môn ôn thi.
Làm bài thi: Chú ý các câu hỏi có từ “EXCEPT” hoặc “NOT”
Làm bài thi với tinh thần bình tĩnh, tự tin.

Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu đầu bài. Đọc lướt bài thi từ đầu đến cuối một lượt, câu nào đã chắc kiến thức thì làm luôn, đồng thời đánh dấu để không mất thời gian đọc lại. Chú ý các câu hỏi có từ “EXCEPT” hoặc “NOT” .Dành ít nhất 7 phút xem lại bài, kiểm tra để chắc chắn không bỏ sót câu nào.

Monday, May 20, 2013

[Hot] Tài liệu ôn tập tiếng anh - Ngữ âm


ÔN TẬP NGỮ ÂM
Phần I: Lý thuyết chung

Khi xác định trong âm của một từ nào đó, chúng ta cần xem xét đến một số thông tin sau:
·        Về mặt hình thái: từ đó là từ đơn, từ phái sinh (có tiền tố, hậu tố) hay là từ ghép.
·        Từ loại của từ đó: danh, động, tính từ,…
·        Số lượng âm tiết của từ.
·        Cấu trúc âm vị học của các âm tiết trong từ.
Một số quy tắc đánh trọng âm: Có 2 dạng chính để áp dụng với bài tập ngữ âm, đó là vần nhấn và phát âm.
I        Đối với vần nhấn, có một số biểu hiện tiêu biểu:

1.     Từ có một âm tiết thường không có trọng âm.

2.     Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất:

a.     Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ: Danh từ: PREsent, Export, CHIna,…
Tính từ: CLEver, HAPpy, Narrow,…
b.     Đối với động từ, nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ: Open, ENter, SOrry….
c.      Các động từ có âm tiết cuối chứa ow thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu.
Ví dụ: FOllow, Borrow,…
d.     Các động từ có 3 âm tiết, âm tiết cuối không có nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đầu nhận trọng âm.
Ví dụ: CInema, PAradise,…

3.     Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai:

a.     Hầu hết các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thư 2.
Ví dụ: arRIVE, atTRACT, deCIDE,…
b.     Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó nhận trọng âm.
Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE,…
c.      Đối với động từ 3 âm tiết: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc không nhiều hơn một nguyên âm thì âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọng âm.
Ví dụ: reMEMber, deTERmine,…

4.     Trọng âm rơi vào âm tiết liền kề bên trái

Những từ có tận cùng bằng –ic, -sion,  -tion thì trọng âm rơi vào âm tiết liền kề nó bên trái.
Ví dụ: geographic, LOgic, conFESsion, perMission, explaiNAtion, relation,…
Chú ý: TElevision có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

5.     Trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba từ dưới lên:

a.     Các từ có tận cùng là –ce, -cy, -ty, -phy, -gy thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba từ dưới lên.
Ví dụ: deMOcracy, phoTOgraphy, geOLogy,…
b.     Các từ có tận cùng là –ical cũng có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba từ dưới lên.
Ví dụ: CRItical, geological,…

6.     Từ ghép (từ có 2 phần)

a.     Đối với các danh từ ghép thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu: GREENhouse, GREENhouse, BLACKbird,…
b.     Đối với các tính từ ghép thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai: bad-TEMpered, old-FASHioned,…
c.      Đối với các động từ ghép thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai: OVERcome, OVERcontrol…
Chú ý:
·        Các phụ tố sau không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: -able, -age, -al, -ful –ing, -less, -ment, -ous.
·        Các phụ tố bản thân nó nhận trọng âm câu: -ain (entertain), -ee (refugee, trainee), -ese (Portugese, Japanese), -que (unicque), -ette (cigarette), -esque (picturesque), - eer (mountaineer), -ality (personality), -oo (bamboo), -oon (balloon), -mental (fundamental)
Chú ý: TH Ngoại lệ: COffe, comMITee, ENgine,…
·        Trong các từ có hậu tố dưới đây, trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố: -ian(musician), -id(stupid), -ible(possible), -ish(foolish), -ive (native), -ous (dangerous), -ial (proverbial), -ic (climatic), -ity (ability).
II.        Đối với cách phát âm:
1.     Những quy tắc trên thường áp dụng với những âm dễ nhớ, tuy nhiên, trong một số trường hợp ta nên học các đọc các từ để nhận biết trọng âm. Như thế đồng thời chúng ta cũng vừa rèn được cách phát âm của từ cũng như nhận biết trọng âm.  Trọng âm thường rơi vào những âm tiết mạnh khi nói. Những âm tiết không phải là trọng âm được gọi là những âm tiết “yếu” hay “im lặng”. Người bản xứ khi nói chuyện bằng tiếng Anh thường chỉ nghe những âm tiết được nhấn mạnh (có trọng âm) chứ không để ý nhiều đến những âm tiết yếu (không phải trọng âm). Những âm tiết bên cạnh âm tiết chứa trọng âm thường bị biến âm thành 2 âm tiêu biểu là /ə/ hoặc /ɪ/ 
Ví dụ: /ə/ : letter /ˈletə(r)/, calender /ˈkælɪndə(r)/, thorough /ˈθʌrə/
·        /ɪ/: cottage /’kɔtɪdʒ/, shortage/’ʃɔːtɪdʒ/, baggage /’bægɪdʒ/,
courage /’kʌrɪdʒ/
2.     Chúng ta nên lưu ý một số cách phát âm sau:
a.     Cách đọc đuôi S/ES:
·        Tận cùng đọc là /f, k, t, p, / đọc thành /s/. Ví dụ: laughs, cooks, puts,…
·        Tận cùng đọc là /, t, z, s, dʒ / đọc thành /iz/ Ví dụ: washes, watches, misses,…
·        Các âm còn lại đọc là /z/. Ví dụ: sees, plays,….

b.     Cách đọc đuôi ED

·        Tận cùng đọc là /d, t/ đọc là /id/. Ví dụ: needed, wanted,…
·        Tận cùng đọc là /, t, z, s, p, k, f, đọc là /t/. Ví dụ: washes, stopped, linked,…
·        Các âm còn lại đọc là /d/. Ví dụ: lived, …
Chú ý: Chớ nhầm cách đọc đuôi ed của động từ quá khứ với một số đuôi ed cùa tính từ (hoặc danh từ). Ví dụ: hatred, sacred, beloved, naked, wicked, crooked /id/
3.     Trong đề thi đại học các em hay gặp dạng câu hỏi: Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại: A. heat B. seat C. great D. meat. Phần gạch chân là các nguyên âm đơn a, o, u, e, i và y hoặc sự kết hợp khác nhau của chúng. Vậy tại sao ea trong seat, meat, heat lại đọc khác ea trong great. Một số kinh nghiệm và lưu ý dưới đây sẽ giúp các em tháo gỡ dạng bài này
a.     Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) đều được phát âm thành /i:/. Trường hợp e (me), ie (piece) cũng được phát âm như trên nhưng không nhiều.
b.     Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) được phát âm là /e/.
c.      Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a:/. Chữ a trong ask, path, aunt cũng được phát âm là /a:/. Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là /eə/ (ngoài heart được phát âm là /ha: t/)
d.     Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là /ei/.
e.      Các chữ được viết là a thì phát âm sẽ là /æ/ (Trừ trường hợp sau a có r – sau r không phải là một nguyên âm). Tuy nhiên chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a:/
f.       Hầu hết các chữ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry) được phát âm là [ai]. Một số chữ viết là igh (high), uy (buy) cũng được phát âm giống như trên nhưng không nhiều. Riêng các từ fridge, city, friend lại không được phát âm là /ai/
g.     Hầu hết các chữ được viết là i (win) có phát âm là /i/, đôi khi y cũng được phát âm như trên (Trừ trường hợp sau i có r – sau r không phải là một nguyên âm).
h.     Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm thì được phát âm thành /ə/: teacher, owner...
i.       Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm: Phát âm là /u:/ (u dài) khi đứng sau /j/ (June); phát âm là /ʊ/ hoặc /ʌ/ trong các cách viết khác như full, sun. Khi từ có 2 chữ oo viết cạnh nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u:/ trừ các trường hợp âm cuối là k: book, look, cook...
j.       Các chữ cái được phát âm là /ɜ:/ thuộc các trường hợp sau: ir (bird), er (her), ur (hurt). Ngoài ra còn có các trường hợp ngoại lệ or (word), ear (heard)
k.     Các chữ cái được phát âm là /ɔ:/ thuộc các trường hợp sau: or (form, norm). Các trường hợp ngoại lệ khác: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk),augh (taught), ough (thought), four (four).
l.       Các chữ cái được viết là oy, oi sẽ được phát âm là /ɔɪ/. Ví dụ: boy, coin...
m.  Các chữ cái được viết là ow, ou thường được phát âm là /əʊ/ hay /aʊ/, tuy nhiên chúng cũng còn có nhiều biến thể phát âm khác nữa.

Phần II/ Nguyên tắc khi làm phần ngữ âm:
Sử dụng phương pháp lại trừ như sau:
·        Không cần đọc theo thứ tự xuất hiện các từ trong câu
·        Từ nào biết chắc chắn cách đọc và đánh trong âm thì đánh dấu luôn trọng âm hoặc ghi phiên âm bên cạnh
·        Từ nào không chắc hoặc không biết thì đọc cuối cùng, lúc đó ta chỉ cần cân nhắc các đáp án còn lại.

Phần III/ BÀI TẬP THỰC HÀNH
1.      
A.   Campaign
B.   camouflage
C.   decide
D.   canteen
2.      
A.   Animal
B.   bacteria
C.   habitat
D.   pyramid
3.      
A.   Neighbor
B.   establish
C.   community
D.   encourage
4.      
A.   Investment
B.   television
C.   provision
D.   document
5.      
A.   Writer
B.   Teacher
C.   buider
D.   career
6.      
A.   Destination
B.    temperature
C.   centigrade
D.   kilometer
7.      
A.   Picturesque
B.   Coffee
C.   Reunite
D.   referee
8.      
A.   Doctor
B.   engineer
C.   popularity
D.   destination
9.      
A.   Definite
B.   audience
C.   entrance
D.   suppress
10.                         
A.   Possible
B.   imagine
C.   permission
D.   enormous
E.     
Các em áp dụng các nguyên tắc chúng tôi đã đưa ở trên vào làm bài tập này nhé.
Key: 1. B  2. B  3. A   4. D   5. D  6. A   7.B  8. A  9. D   10. A